Hoa tường vi (Lagerstroemia indica): cách trồng, chăm sóc
Lagerstroemia indica · Crape myrtle, crepe myrtle
LưuHoa tường vi (Lagerstroemia indica, còn gọi tử vi hay bằng lăng sẻ, họ Tử vi - Lythraceae) là cây bụi hoặc cây gỗ nhỏ rụng lá, nở hoa mùa hè với cánh nhăn như giấy crepe, bản địa vùng cận nhiệt đới châu Á. Ở Việt Nam, tường vi thường trồng dọc đường, sân vườn, công viên và chậu bonsai.
Thông tin nhanh về hoa tường vi
- Tên khoa học
- Lagerstroemia indica
- Tên gọi khác
- tử vi, bằng lăng sẻ, tường vy
- Tên tiếng Anh
- Crape myrtle, crepe myrtle
- Họ
- Tử vi / Bằng lăng (Lythraceae)
- Nguồn gốc
- Cận nhiệt đới châu Á: Nepal, Ấn Độ, Bhutan, Bangladesh, nam Trung Quốc, Đông Nam Á, Đài Loan, Philippines, Nhật Bản
- Loại cây
- Cây gỗ nhỏ hoặc cây bụi nhiều thân rụng lá, có thể cao tới khoảng 6 m; có giống lùn
- Mùa hoa
- Mùa hè (ở vùng ôn đới); ở Việt Nam hoa nở dài ngày vào mùa nóng
- Màu hoa
- Trắng, hồng, tím nhạt, tím, đỏ thẫm; cánh nhăn như giấy crepe
- Ánh sáng
- Nắng đầy đủ
- Tưới nước
- Chịu hạn khá tốt khi đã bén rễ; cần thoát nước tốt
- Đất trồng
- Không kén đất nhưng cần thoát nước tốt
- Nhân giống
- Giâm cành, cây con, gieo hạt
- Độ khó
- Dễ
- Độc tính
- Không độc với chó, mèo (theo ASPCA)
Nội dung bài viết
Tên “tường vi” còn dùng cho một loài hoa hồng dại, nên nhiều người dễ nhầm. Bài này nói về cây tường vi thân gỗ (crape myrtle).
Tên gọi và nguồn gốc
Theo Wikipedia, Lagerstroemia indica (crape myrtle) thuộc họ Tử vi (Lythraceae), bản địa vùng cận nhiệt đới châu Á, từ Nepal, Ấn Độ, Bhutan, Bangladesh, nam Trung Quốc, bán đảo Đông Dương đến Đài Loan, Philippines và Nhật Bản. Văn học Trung Quốc xưa gọi cây là Tử Vi (紫薇); khi dịch sang tiếng Việt, nhiều sách ghi là “tường vi”.
Cần phân biệt: hồng tường vi (Rosa multiflora, họ Hoa hồng) là một loài hồng dại khác hoàn toàn với tường vi trong bài này.
Đặc điểm của hoa tường vi
- Dáng cây: thường là cây nhiều thân, rụng lá, tán rộng, phẳng đỉnh hoặc tròn; ở xứ lạnh, cây có thể cao tới khoảng 6 m. Cũng có giống lùn chỉ cao khoảng 0,6-1,5 m.
- Vỏ thân: mỏng, nhẵn, màu hồng xám loang, bong theo năm.
- Lá: nhỏ, mép nguyên, hình tròn hoặc bầu dục, xanh đậm, đổi sang vàng, cam, đỏ vào mùa thu ở vùng lạnh.
- Hoa: mọc thành chuỳ dài tới khoảng 9 cm, màu trắng, hồng, tím nhạt, tím hoặc đỏ thẫm, cánh nhăn như giấy.
- Quả: quả nang nâu chứa nhiều hạt, tự tách khi chín.
Chùm hoa tường vi cánh nhăn như giấy crepe - Ảnh: Harald the Bard, CC BY-SA 4.0, Wikimedia Commons
Ý nghĩa và công dụng của hoa tường vi
Tường vi chủ yếu được trồng làm cảnh: hoa nở nhiều, lâu tàn, cây chịu hạn tốt khi đã bén rễ, ít cần chăm sóc nên hay gặp ở công viên và dọc đường. Ý nghĩa của hoa là cách liên tưởng của người chơi, không phải đặc điểm khoa học.
Các tài liệu dân gian có nhắc đến việc dùng quả, rễ, lá, hoa tường vi chữa bệnh, nhưng chưa có bằng chứng khoa học đáng tin; đừng tự dùng cây làm thuốc.
Thông tin chỉ để tham khảo, không thay lời khuyên của bác sĩ.
An toàn thú cưng: theo ASPCA, Lagerstroemia indica không độc với chó và mèo.
Nhân giống
Có ba cách phổ biến: gieo hạt, trồng cây con và giâm cành.
- Giâm cành: chọn cành khoẻ, vừa hoá gỗ, không sâu bệnh; cắt đoạn dài vài chục cm, tỉa bớt lá, ngâm hoặc nhúng chất kích thích ra rễ nếu có, rồi giâm vào giá thể thoáng (xơ dừa, trấu) và để nơi râm mát cho tới khi ra rễ.
- Cây con: đào hố rộng hơn bầu cây, bón lót phân hữu cơ hoai mục trước, rồi trồng và tưới ngay.
- Gieo hạt: hái quả khi vỏ khô nâu, lấy hạt gieo vào giá thể thoáng, giữ ẩm; cây con có thể khác cây mẹ.
Chăm sóc hoa tường vi
Theo Wikipedia, tường vi chịu được sương giá nhẹ, ưa nắng đầy đủ, không kén đất nhưng cần thoát nước tốt, chịu hạn khá khi đã bén rễ và hưởng lợi từ vài lần tưới sâu vào mùa hè.
- Ánh sáng: nhiều nắng; thiếu nắng cây chậm lớn và ít hoa.
- Nước: cây non tưới đều; cây lớn chỉ tưới sâu khi khô hạn kéo dài. Tưới và bón quá nhiều làm cây đâm chồi non, kém chịu rét.
- Cắt tỉa: có thể cắt bớt cành sau mùa hoa để cây gọn. Wikipedia lưu ý kiểu cắt cụt ngọn mạnh (“crape murder”) thường không được các chuyên gia khuyến khích.
- Sâu bệnh: theo Wikipedia, tường vi hay bị phấn trắng và các bệnh nấm ở khí hậu nóng ẩm, và bị rệp, bọ cánh cứng gây hại. Giữ cây thoáng, ngắt bỏ lá bệnh.
Gợi ý đọc thêm
- Cây đầu lân: nguồn gốc, đặc điểm, cách phân biệt ba loài hay bị nhầm ở chùa chiền.
- Cây sa kê: nguồn gốc Thái Bình Dương, đặc điểm, phân biệt quả mít.
- Hoa chuông vàng: nguồn gốc Nam Mỹ, đặc điểm, ý nghĩa, nhân giống.
- Lộc vừng: nguồn gốc châu Á - Úc, đặc điểm hoa chùm rủ, ý nghĩa, saponin trong hạt.
