Hoa thiên điểu (chim thiên đường): ý nghĩa, cách trồng
Strelitzia reginae · Bird of paradise, crane flower
LưuHoa thiên điểu (Strelitzia reginae, họ Thiên điểu - Strelitziaceae) là cây thân thảo lâu năm thường xanh, nổi tiếng với cụm hoa cam xanh lam giống đầu chim đang bay, bản địa miền nam châu Phi. Ở Việt Nam, cây còn được gọi là chim thiên đường, được trồng ở sân vườn, bồn hoa công cộng và cắm làm hoa cắt cành.
Thông tin nhanh về hoa thiên điểu
- Tên khoa học
- Strelitzia reginae
- Tên gọi khác
- chim thiên đường, hoa chim thiên đường, isigude (tiếng Nguni)
- Tên tiếng Anh
- Bird of paradise, crane flower
- Họ
- Thiên điểu / Chuối rẻ quạt (Strelitziaceae)
- Nguồn gốc
- Tỉnh Cape và KwaZulu-Natal, Nam Phi
- Loại cây
- Cây thân thảo lâu năm thường xanh, cao tới khoảng 2 m, lá xếp hai hàng như quạt
- Mùa hoa
- Cao điểm vào mùa đông và đầu xuân (Wikipedia); cây khoẻ có thể ra hoa vài lần trong năm
- Màu hoa
- Cam rực với cánh xanh lam; có dạng cánh trong trắng (phân loài mới phát hiện năm 2002)
- Ánh sáng
- Nắng đầy đủ đến bán râm
- Tưới nước
- Ít sau khi đã bén rễ, chịu hạn khá
- Đất trồng
- Đất thịt giàu mùn, thoát nước tốt
- Nhân giống
- Tách bụi, gieo hạt
- Độ khó
- Dễ
Nội dung bài viết
Thiên điểu trông sang trọng nhưng khá dễ trồng. Bài này đi qua nguồn gốc, đặc điểm, ý nghĩa và cách nhân giống, chăm sóc.
Tên gọi và nguồn gốc
Theo Wikipedia, Strelitzia reginae bản địa vùng Cape và KwaZulu-Natal ở Nam Phi, được Joseph Banks mô tả năm 1788. Tên loài reginae nghĩa là “của hoàng hậu”, để tưởng nhớ hoàng hậu Charlotte xứ Mecklenburg-Strelitz của nước Anh. Tên “bird of paradise” (chim thiên đường) đến từ việc cụm hoa nở giống dáng chim thiên đường; tên “crane flower” (hoa sếu) cũng xuất phát từ hình dáng tương tự. Cây được đưa vào trồng tại Vườn Kew (Anh) từ năm 1773.
Cây thuộc họ Strelitziaceae, không phải họ Chuối dù hình dáng lá gợi đến cây chuối; một số tài liệu tiếng Việt gọi là họ Chuối rẻ quạt.
Đặc điểm của hoa thiên điểu
- Dáng cây: cao tới khoảng 2 m, thường mọc thành bụi dày.
- Lá: lớn, dài khoảng 25-70 cm, rộng 10-30 cm, trên cuống dài tới khoảng 1 m; lá thường xanh, xếp hai hàng làm thành vương miện hình quạt.
- Hoa: cụm hoa nhô cao hơn tán lá trên cuống dài, các cánh cam rực kết hợp cánh xanh lam; chim ăn mật như chim hút mật đậu vào cụm hoa để lấy mật. Hoa khá bền khi đã nở.
- Mùa hoa: theo Wikipedia, cao điểm vào mùa đông và đầu xuân; cây chăm tốt có thể ra hoa nhiều lần trong năm. Cây chỉ ra hoa khi đã trưởng thành, ổn định.
Cây thiên điểu lá to, cuống dài - Ảnh: Sabina Bajracharya, CC BY-SA 4.0, Wikimedia Commons
Ý nghĩa của hoa thiên điểu
Với hình dạng như chim bay lên, thiên điểu thường tượng trưng cho tự do, sự kiên cường và vươn lên; được dùng nhiều trong lẵng hoa, hoa cưới và hoa khai trương. Ý nghĩa này mang tính văn hoá và liên tưởng, không phải đặc điểm khoa học của cây.
Nhân giống
Theo Wikipedia, thiên điểu nhân giống bằng hạt hoặc tách bụi.
- Tách bụi: cách phổ biến, cây con giữ đặc tính cây mẹ, nhanh ra hoa hơn gieo hạt. Chọn bụi khoẻ, dùng dao sắc tách một cây con có đủ rễ rồi trồng ngay vào chậu hoặc đất có thoát nước tốt. Wikipedia lưu ý việc tách bụi có thể ảnh hưởng đến thời gian ra hoa của cây.
- Gieo hạt: cây con lớn chậm và thường không ra hoa trong khoảng 3-5 năm (hiếm khi ra hoa sau 2 năm).
Chăm sóc hoa thiên điểu
Theo Wikipedia, thiên điểu là cây dễ trồng, khá dễ tính với đất, cần ít nước khi đã bén rễ, và sống tốt từ nắng đầy đủ đến bán râm; đất thịt giàu mùn và được tưới đủ nước quanh năm giúp cây tốt hơn, bón phân định kỳ cho kết quả tốt. Cây chỉ chịu được sương giá nhẹ và không phát triển tốt khi nhiệt độ dưới khoảng 10°C. Kinh nghiệm chung của người trồng:
- Ánh sáng: nhiều nắng giúp cây ra hoa; che bớt khi nắng gắt làm cháy lá.
- Nước: tưới đều khi cây còn nhỏ; cây lớn chịu hạn khá, tránh úng.
- Phân bón: bón phân hữu cơ hoai mục hoặc phân NPK định kỳ; tăng kali khi cây ra nụ.
- Sâu bệnh: theo dõi rệp sáp, bọ và bệnh thối rễ khi úng nước; loại bỏ lá, cành bị hại.
Lưu ý an toàn
Mình chưa tìm thấy dữ liệu đáng tin về độc tính của thiên điểu với người và thú cưng, nên khuyên bạn không cho trẻ nhỏ, chó mèo ăn hoặc gặm cây.
Gợi ý đọc thêm
- Đồng tiền: nguồn gốc, đặc điểm, đồng tiền đơn và kép, ý nghĩa, cách gieo hạt.
- Hoa hướng dương: đặc điểm, có thật quay theo mặt trời, ý nghĩa, cách gieo hạt.
- Oải hương: oải hương Anh, Pháp, Tây Ban Nha, ý nghĩa, công dụng, độc tính với thú cưng.
- Cẩm tú cầu: vì sao hoa đổi màu theo đất, ý nghĩa, độc tính, cách giâm cành, chăm sóc.
