iuHoa Các loài hoa

Hoa thanh tú (Evolvulus glomeratus): cách trồng, chăm sóc

Evolvulus glomeratus · Blue daze, Brazilian dwarf morning glory

Ban biên tập iuHoa · Kiểm tra lần cuối 30/10/2026

Hoa thanh tú xanh lam, nhụy trắng Lưu
Ảnh: Forest & Kim Starr, CC BY 3.0, Wikimedia Commons

Hoa thanh tú (thường được xác định là Evolvulus glomeratus, tên tiếng Anh blue daze, họ Bìm bìm - Convolvulaceae) là cây bụi nhỏ thường xanh, lá phủ lông mịn và hoa xanh lam nhạt hình phễu, bản địa Nam Mỹ. Cây không leo như phần lớn họ hàng bìm bìm mà mọc thành bụi thấp, nên hay trồng làm thảm, chậu, giỏ treo.

Thông tin nhanh về hoa thanh tú

Tên khoa học
Evolvulus glomeratus
Tên gọi khác
Blue Daze, Hawaiian blue eyes
Tên tiếng Anh
Blue daze, Brazilian dwarf morning glory
Họ
Bìm bìm (Convolvulaceae)
Nguồn gốc
Brazil, Guyana, Bolivia và Venezuela
Loại cây
Cây bụi nhỏ thường xanh, tán rộng khoảng 60-90 cm, thân hoá gỗ khi già, không leo
Mùa hoa
Mùa hè đến mùa thu (ở quê hương); ở vùng nóng ra hoa nhiều đợt
Màu hoa
Xanh lam tím nhạt, hình phễu; hoa nở buổi sáng, héo vào chiều tối
Ánh sáng
Nắng nhẹ đến nắng đủ, tránh nắng gắt kéo dài
Tưới nước
Vừa phải, không để úng
Nhân giống
Giâm cành
Độ khó
Dễ
Nội dung bài viết

Hoa thanh tú nhỏ xinh, có màu xanh hiếm thấy ở hoa cảnh, và rất dễ nhân giống bằng giâm cành. Một điểm cần biết là hoa chỉ nở buổi sáng và héo vào chiều tối.

Tên gọi và nguồn gốc

Theo Wikipedia, Evolvulus glomeratus có tên thường gọi là blue daze, Brazilian dwarf morning-glory hoặc Hawaiian blue eyes, thuộc họ Bìm bìm, bản địa Brazil, Guyana, Bolivia và Venezuela. Chi Evolvulus gồm khoảng 100 loài, đa số bản địa châu Mỹ, tên chung là “dwarf morning glory” (bìm bìm lùn); các thân của chúng không leo xoắn.

Nhiều tài liệu tiếng Việt ghi thanh tú là Evolvulus alsinoides; thực ra E. alsinoides (slender dwarf morning glory) là một loài khác trong chi. Loài mang tên blue daze ở các tài liệu làm vườn là E. glomeratus, nên mình dùng tên này làm tên chính. Tuy nhiên cây bán ở Việt Nam dưới tên “thanh tú” có thể gồm nhiều giống/loài Evolvulus khác nhau, và mình không thể xác định chắc chắn từng cây.

Đặc điểm của hoa thanh tú

  • Dáng cây: cây bụi nhỏ thường xanh, lan rộng khoảng 60-90 cm, thân hoá gỗ khi già; lá và thân phủ lớp lông tơ xám nhạt.
  • Hoa: màu xanh lam tím nhạt, hình phễu, mọc ở nách lá gần đầu cành. Hoa nở vào buổi sáng và khép lại vào chiều tối. Ở quê hương cây ra hoa từ mùa hè đến mùa thu; ở nơi khí hậu ấm, cây có thể ra hoa nhiều đợt.
  • Lá: nhỏ, hình trứng, phủ lông trắng mịn.

Hoa thanh tú xanh lam, lá phủ lông mịn Hoa thanh tú xanh lam, lá phủ lông mịn - Ảnh: Photo by David J. Stang, CC BY-SA 4.0, Wikimedia Commons

Ý nghĩa và cách dùng hoa thanh tú làm cảnh

Thanh tú gợi cảm giác dịu mát nhờ màu xanh của hoa, hợp trồng chậu nhỏ, giỏ treo, lối đi hay thảm hoa; có thể trồng chung với các loài hoa nhỏ khác như hoa sam (hoa mười giờ).

Cách nhân giống bằng giâm cành

Chọn cành khoẻ, không sâu bệnh, cắm vào đất tơi xốp, thoát nước, giữ ẩm vừa phải và để nơi sáng nhẹ cho đến khi ra rễ và lá mới.

Cách nhân giống hoa thanh tú bằng cành · Nguồn: Vườn & Nhà (YouTube)

Chăm sóc hoa thanh tú (kinh nghiệm chung)

  • Ánh sáng: cần ánh sáng để ra nhiều hoa; tránh nắng gắt kéo dài vì lá dễ héo và hoa mau tàn, có thể che mát vào những ngày nắng rất nóng.
  • Nước: tưới đều, giữ đất ẩm vừa phải, tưới vào lúc trời mát; không để úng.
  • Phân bón: cây không đòi hỏi nhiều; có thể bón nhẹ phân vào lúc cây ra mầm hoặc nụ.
  • Cắt tỉa: tỉa bớt cành thừa, lá già; dùng cành cắt ra để giâm nhân giống.
Để chậu hoa thanh tú sai bông · Nguồn: THÍCH TRỒNG CÂY TV (YouTube)

Gợi ý đọc thêm

  • Hoa sam: phân biệt với rau sam, nguồn gốc Nam Mỹ, đặc điểm, ý nghĩa, giâm cành.
  • Hoa ngọc thảo: hoa nhiều màu ưa bóng râm, nguồn gốc Đông Phi, gieo hạt, giâm cành, chăm sóc.
  • Hoa bất tử: lá bắc khô giữ màu, nguồn gốc nước Úc, làm hoa khô, gieo hạt, chăm sóc.
  • Dã quỳ: đặc điểm, nguồn gốc Mexico, mùa dã quỳ Đà Lạt, Tây Nguyên, Ba Vì.
Lưu Thẻ hoa iuHoa: hoa thanh tú - thông tin nhanh
Thẻ hoa iuHoa - lưu lại để tra nhanh. Lưu lên Pinterest

Nguồn tham khảo

  1. Evolvulus glomeratus - GBIF
  2. Evolvulus glomeratus - Wikipedia
  3. Evolvulus - Wikipedia