Hoa mimosa (Acacia dealbata): ý nghĩa, cách trồng
Acacia dealbata (keo phấn trắng), Acacia podalyriifolia (keo lá tròn) · Silver wattle / mimosa; Queensland silver wattle / pearl acacia
LưuHoa mimosa ở Việt Nam là tên thương mại dùng cho các loài keo (Acacia, họ Đậu - Fabaceae) có hoa cụm cầu vàng rực, thơm nhẹ, nở dịp cuối năm - đầu xuân. Phổ biến nhất là keo phấn trắng (Acacia dealbata, tiếng Anh silver wattle hay chính là mimosa) và keo lá tròn (Acacia podalyriifolia, pearl acacia). Cây hợp vùng mát như Đà Lạt, hoa cũng dùng cắm bình.
Thông tin nhanh về hoa mimosa
- Tên khoa học
- Acacia dealbata (keo phấn trắng), Acacia podalyriifolia (keo lá tròn)
- Tên gọi khác
- keo phấn trắng, keo lá tròn, mimosa
- Tên tiếng Anh
- Silver wattle / mimosa; Queensland silver wattle / pearl acacia
- Họ
- Đậu (Fabaceae)
- Nguồn gốc
- Nước Úc: A. dealbata ở đông nam lục địa; A. podalyriifolia ở đông nam Queensland và đông bắc New South Wales
- Loại cây
- Cây bụi hoặc cây gỗ nhỏ; A. dealbata lá kép lông chim 2 lần xám bạc; A. podalyriifolia lá giả (phyllode) xám bạc
- Mùa hoa
- Mùa đông - đầu xuân (A. podalyriifolia nở mùa đông; A. dealbata khoảng tháng 7-11 ở Úc)
- Màu hoa
- Vàng tươi, cụm cầu nhỏ thơm
- Ánh sáng
- Nhiều nắng
- Tưới nước
- Vừa phải, thoát nước
- Đất trồng
- Tơi xốp, thoát nước tốt
- Nhân giống
- Gieo hạt (ngâm nước ấm trước)
- Độ khó
- Trung bình (hợp vùng mát)
- Ý nghĩa
- Theo quan niệm dân gian: tình yêu thầm kín, chân thành
- Độc tính
- Có thể thành loài xâm lấn; chưa có dữ liệu ASPCA
Nội dung bài viết
Chùm mimosa vàng rực là hình ảnh khó quên trên những cung đường Đà Lạt ngày đầu đông. Bài này mình gom tên gọi, đặc điểm và cách trồng, kèm vài điều dễ nhầm.
Tên gọi và nguồn gốc của hoa mimosa
- Không phải “chi Trinh nữ”: nhiều trang nói mimosa thuộc chi Trinh nữ (Mimosa, khoảng 400 loài). Thực tế, “mimosa” ở tiệm hoa chủ yếu là Acacia dealbata; chi Mimosa thật gồm các cây trinh nữ (như Mimosa pudica, cây xấu hổ), một nhóm khác. Tên gọi chỉ giống nhau vì lý do lịch sử.
- Keo phấn trắng (Acacia dealbata): theo Wikipedia, đặc hữu đông nam lục địa Úc, nhưng đã thành loài du nhập, đôi khi xâm lấn ở nhiều nơi. Cây bụi hoặc cây gỗ, lá kép lông chim hai lần màu xám bạc, cụm hoa cầu vàng tươi (mỗi cụm 13-42 hoa nhỏ).
- Keo lá tròn (Acacia podalyriifolia): theo Wikipedia, bản địa đông nam Queensland và đông bắc New South Wales, đã mọc hoang ở Malaysia, châu Phi, Ấn Độ, Nam Mỹ. Cây có lá giả (phyllode) màu xám bạc, dài khoảng 2-5 cm, cụm hoa cầu đường kính khoảng 5-8 mm với 15-30 hoa vàng; nở vào mùa đông.
- Quốc hoa nước Úc: nhiều trang nói mimosa là quốc hoa của Úc. Theo Wikipedia, quốc hoa chính thức của Úc từ năm 1988 là Acacia pycnantha (golden wattle), không phải hai loài trên.
Đặc điểm của hoa mimosa
- Dạng cây: cây bụi hoặc cây gỗ nhỏ, nhiều cành nhánh; nhiều trang ghi cao 3-5 m, tán rộng 2-3 m (kích thước thực tế thay đổi theo loài và tuổi cây).
- Lá: keo phấn trắng có lá kép lông chim hai lần, xám xanh hoặc bạc phủ phấn; keo lá tròn có lá giả hình bầu dục màu xám bạc.
- Hoa: cụm hoa hình cầu nhỏ, vàng tươi, gồm nhiều hoa với nhị dài tỏa ra như sợi, thơm nhẹ. Ở Đà Lạt, theo người trồng, mùa hoa chính từ khoảng tháng 11 đến đầu xuân.
- Quả: quả đậu dẹt, hơi cong, màu xanh tím phủ phấn trắng (với keo phấn trắng).
Cụm hoa mimosa hình cầu nhỏ, vàng tươi - Ảnh: Strobilomyces, CC BY-SA 3.0, Wikimedia Commons
Ý nghĩa của hoa mimosa
Màu vàng rực, nhỏ mà thơm nên theo quan niệm dân gian, mimosa tượng trưng cho tình yêu thầm kín, thanh tao, chân thành và sự thấu hiểu. Đây là ý nghĩa văn hóa, không phải điều khoa học chứng minh.
Công dụng của hoa mimosa
- Cảnh quan: trồng sân vườn, khuôn viên, đường phố vùng mát.
- Cắm hoa: cành mimosa dùng trang trí trong nhà, hoa cắt cành mùa đông.
Tự dùng cây làm thuốc có thể gây hại; bạn đừng tự dùng vỏ hay lá làm thuốc.
Thông tin về sức khỏe chỉ để tham khảo, hãy hỏi bác sĩ khi có thắc mắc.
Cảnh báo: theo Wikipedia, keo phấn trắng có thể thành loài xâm lấn ở nhiều nơi trên thế giới. Nếu bạn trồng ngoài vườn, hãy kiểm soát quả, hạt để cây không lan sang nơi hoang dã.
Cách trồng hoa mimosa
Cây thuộc họ Đậu, thường gieo từ hạt.
- Hạt: ngâm trong nước ấm nửa ngày (hạt quá nhỏ chỉ cần khoảng 6 giờ, theo kinh nghiệm người trồng) cho hạt mềm vỏ, rồi gieo vào đất tơi xốp ẩm, phủ lớp đất mỏng.
- Đất: giàu dinh dưỡng, tơi xốp, thoát nước tốt.
- Cây con: khi 1-3 tháng tuổi, theo kinh nghiệm người trồng có thể trồng dưới tán cây khác cho đỡ nắng gắt nhưng vẫn cần nắng nhiều giờ trong ngày. Cây lớn thường ra hoa sau vài năm.
Chăm sóc hoa mimosa
- Ánh sáng: ưa nắng, nhiều sáng; nơi mát giúp hoa bền.
- Nước: tưới đều, không để úng; cây phù hợp khí hậu mát hơn nóng.
- Phân bón: bón nhẹ phân hữu cơ hoai; tránh thừa đạm.
- Cắt tỉa: tỉa cành khô, cành yếu sau mùa hoa.
Lỗi thường gặp
- Không ra hoa: thiếu nắng, cây còn nhỏ hoặc khí hậu quá nóng.
- Rụng lá, thối rễ: úng nước.
- Cây lan: hạt rơi, chồi gốc mọc dày.
Gợi ý đọc thêm
- Tử đinh hương: phân biệt với đinh hương (clove), nguồn gốc Balkan, đặc điểm, ý nghĩa.
- Đồng tiền: nguồn gốc, đặc điểm, đồng tiền đơn và kép, ý nghĩa, cách gieo hạt.
- Hoa hướng dương: đặc điểm, có thật quay theo mặt trời, ý nghĩa, cách gieo hạt.
- Hoa rum: nguồn gốc Nam Phi, đặc điểm, ý nghĩa theo màu, trồng bằng củ.
