Hoa lộc vừng (Barringtonia acutangula): đặc điểm, cách trồng
Barringtonia acutangula · Freshwater mangrove, itchytree, mango-pine
LưuLộc vừng (Barringtonia acutangula, họ Lộc vừng - Lecythidaceae) là cây gỗ nhỏ ven nước, lá dày, hoa nở thành chùm dài rủ như dây, bản địa vùng nhiệt đới châu Á và bắc Úc. Ở Việt Nam, lộc vừng được trồng nhiều ven hồ, công viên, sân vườn và làm cây thế, bonsai.
Thông tin nhanh về lộc vừng
- Tên khoa học
- Barringtonia acutangula
- Tên gọi khác
- lộc mưng
- Tên tiếng Anh
- Freshwater mangrove, itchytree, mango-pine
- Họ
- Lộc vừng / Chiếc (Lecythidaceae)
- Nguồn gốc
- Vùng ven nước từ Afghanistan, tiểu lục địa Ấn Độ, Đông Dương (gồm Việt Nam), New Guinea đến bắc Úc
- Loại cây
- Cây gỗ nhỏ thường xanh, cao khoảng 8-15 m, lá dày, cuống đỏ
- Mùa hoa
- Mùa hè đến thu (tuỳ nơi)
- Màu hoa
- Chùm rủ dài tới khoảng 50 cm; hoa trắng theo Wikipedia, ở Việt Nam hay gặp hoa đỏ - hồng
- Ánh sáng
- Nắng đầy đủ
- Tưới nước
- Ưa ẩm, mọc ven nước ngọt
- Nhân giống
- Hạt, chiết cành
- Độ khó
- Dễ
- Độc tính
- Hạt chứa saponin; không tự dùng
Nội dung bài viết
Hoa lộc vừng rủ xuống như những dải lụa, rất ăn ảnh. Bài này nói về nguồn gốc, đặc điểm, và những lưu ý khi trồng, trong đó có việc hạt chứa saponin.
Tên gọi và nguồn gốc
Theo Wikipedia, Barringtonia acutangula thuộc họ Lecythidaceae, bản địa các vùng ven nước từ Afghanistan, tiểu lục địa Ấn Độ, Đông Dương (Campuchia, Lào, Myanmar, Thái Lan, Việt Nam), New Guinea đến bắc Úc. Tên tiếng Anh gồm freshwater mangrove, itchytree, mango-pine. Cây được xếp ở mức ít quan ngại (least concern).
Đặc điểm của lộc vừng
- Dáng cây: cây gỗ cao khoảng 8-15 m ngoài tự nhiên; cây trồng thường được cắt tỉa thấp hơn.
- Lá: dày, nhẵn, hình bầu dục dài khoảng 8-12 cm, rộng 4-5 cm, cuống đỏ; lá non đỏ tía.
- Hoa: thành chùm rủ dài tới khoảng 50 cm với nhiều hoa lớn. Wikipedia mô tả hoa màu trắng; ở Việt Nam hay gặp cây hoa đỏ - hồng, có thể là biến thể hoặc dòng khác của chi, mình không xác định được chắc chắn.
- Quả: quả hình bầu dục dài khoảng 3 cm, chứa một hạt.
Hoa lộc vừng đỏ với nhị dài như sợi tơ - Ảnh: Nativeplants garden, CC BY-SA 4.0, Wikimedia Commons
Ý nghĩa của lộc vừng
Người Việt thường gắn lộc vừng với “lộc” và sự thịnh vượng nhờ cái tên, nên hay trồng làm cây thế dịp Tết. Đây là quan niệm văn hoá.
Chuỗi hoa lộc vừng rủ dài bên hồ nước - Ảnh: Nativeplants garden, CC BY-SA 4.0, Wikimedia Commons
Công dụng và lưu ý an toàn
Theo Wikipedia, lá non của cây được ăn ở một số nơi, ví dụ ở Việt Nam ăn tươi cùng rau, thịt và tôm. Có những nghiên cứu về hoạt tính y học của cây ở mức phòng thí nghiệm, nhưng chưa đủ để khuyến nghị dùng trên người. Hạt, vỏ và rễ chứa saponin; các loài cùng chi như Barringtonia asiatica có độc mạnh. Vì vậy:
- Không tự dùng hạt, vỏ, rễ làm thuốc.
- Giữ trẻ nhỏ và thú cưng không gặm hạt, quả.
Thông tin chỉ để tham khảo, không thay lời khuyên của bác sĩ. Đừng tự dùng cây làm thuốc.
Nhân giống
Lộc vừng nhân giống bằng hạt hoặc chiết cành.
- Gieo hạt: lấy hạt từ quả già, gieo hoặc ươm vào bầu đất thoáng, giữ ẩm thường xuyên. Cây từ hạt có thể khác cây mẹ về màu hoa.
- Chiết cành: giữ đúng đặc tính cây mẹ (như màu hoa, dáng lá), thường làm vào mùa nóng ẩm khi cây đang phát nhựa. Chọn cành khoẻ, nhiều nhựa.
Chăm sóc lộc vừng (kinh nghiệm chung)
- Ánh sáng: thích nắng và nơi thoáng; thiếu nắng cây ít hoa.
- Đất: tơi xốp, giàu dinh dưỡng, thoát nước tốt vào mùa mưa.
- Nước: là cây ven nước nên ưa ẩm vừa phải; không để quá khô.
- Phân bón: bón lân định kỳ trước mùa hoa để chùm hoa dài và đậu quả; trồng chậu thì thay đất sau vài năm.
- Cắt tỉa: cắt tỉa cành, tán thường xuyên để có dáng đẹp.
Gợi ý đọc thêm
- Cây bàng: nguồn gốc, đặc điểm, phân biệt bàng Singapore, bàng vuông (độc).
- Phượng tím: nguồn gốc Nam Mỹ, phân biệt phượng vĩ, đặc điểm, ý nghĩa, nhân giống bằng hạt.
- Hoa chuông vàng: nguồn gốc Nam Mỹ, đặc điểm, ý nghĩa, nhân giống.
- Hoàng lan: cây gỗ hoa thơm nồng, nguồn gốc Đông Dương - Úc, tinh dầu làm nước hoa.
