Hoàng lan (ngọc lan tây, ylang-ylang): ý nghĩa, cách trồng
Cananga odorata · Ylang-ylang, perfume tree, Macassar oil tree
LưuHoàng lan (Cananga odorata, họ Na - Annonaceae) là cây gỗ thường xanh lớn nhanh, hoa rủ màu vàng nhạt đến vàng lục, thơm nồng. Cây còn gọi là ngọc lan tây, y lan; tiếng Anh là ylang-ylang hay perfume tree. Hoa cho tinh dầu ylang-ylang, một trong những hương liệu tự nhiên được dùng nhiều nhất trong ngành nước hoa. Hoàng lan thường được trồng làm cây bóng mát, cây cảnh ở khuôn viên.
Thông tin nhanh về hoàng lan
- Tên khoa học
- Cananga odorata
- Tên gọi khác
- ngọc lan tây, y lan, công chúa, ylang-ylang
- Tên tiếng Anh
- Ylang-ylang, perfume tree, Macassar oil tree
- Họ
- Na (Annonaceae)
- Nguồn gốc
- Từ Đông Dương đến đông bắc nước Úc; nay được trồng ở nhiều nơi
- Loại cây
- Cây gỗ thường xanh lớn nhanh, cao tới khoảng 30 m; có dạng lùn trồng chậu
- Mùa hoa
- Nở nhiều đợt khi đủ nắng và nóng ẩm
- Màu hoa
- Vàng nhạt đến xanh vàng, rủ, rất thơm
- Ánh sáng
- Nhiều nắng
- Tưới nước
- Chịu hạn khá; sợ úng
- Đất trồng
- Dễ tính, kể cả đất cằn
- Nhân giống
- Gieo hạt; giâm cành
- Độ khó
- Dễ
- Ý nghĩa
- Theo quan niệm dân gian: kiên cường, sinh sôi, bình an
- Độc tính
- Chưa có dữ liệu độc tính từ ASPCA cho loài này
Nội dung bài viết
Mình yêu hoàng lan vì nét đẹp dung dị và hương thơm ngọt ngào, say đắm. Bài này mình gom đặc điểm, ý nghĩa và cách trồng để bạn tham khảo nhé!
Tên gọi và nguồn gốc của hoàng lan
Cây có tên khoa học Cananga odorata (Lam.) Hook.f. & Thomson, thuộc họ Na (Annonaceae). Theo Wikipedia, cây bản địa vùng từ Đông Dương đến đông bắc nước Úc và đã được đưa sang nhiều nơi khác. Cây hay bị nhầm với hoa dẻ vì cùng họ Na và hoa tương tự.
Hoàng lan là cây gỗ cao, tán thưa - Ảnh: Steve Fitzgerald, CC BY-SA 4.0, Wikimedia Commons
Đặc điểm của hoàng lan
- Dạng cây: theo Wikipedia, là cây thường xanh lớn nhanh, cao tới khoảng 30 m, thân thẳng hình trụ. Người trồng ở Việt Nam hay nói cây cao 6-15 m và có dạng lùn (1,5-3 m), dạng leo; đây là cách phân nhóm của người trồng, mình chỉ tham khảo.
- Lá: lá kép lông chim, lá chét hình trứng nhọn mép lượn sóng, dài tới khoảng 22 cm, rộng 9 cm.
- Hoa: rất thơm, mọc trên cuống dài tới 5 cm; màu vàng nhạt đến vàng lục. Hoa sau khi thụ phấn kết thành chùm quả chứa hạt.
- Quả: chùm quả nhỏ, khi non màu lục, khi chín chuyển nâu hoặc đen (theo mô tả của người trồng).
Cành hoàng lan nở hoa vàng - Ảnh: User:B.navez, CC BY-SA 3.0, Wikimedia Commons
Ý nghĩa của hoàng lan
Hoa vàng nổi bật trên lá xanh, hương nồng nàn nên theo quan niệm dân gian hoàng lan tượng trưng cho sức sống mãnh liệt, sự sinh sôi và lời chúc bình an. Đây là niềm tin văn hóa, không phải điều khoa học chứng minh.
Công dụng của hoàng lan
- Làm cảnh, bóng mát: trồng trước cửa nhà, sân vườn, công viên.
- Tinh dầu: theo Wikipedia, tinh dầu ylang-ylang chiết từ hoa và là một trong những hương liệu tự nhiên được dùng nhiều nhất trong ngành nước hoa. Mình không hướng dẫn tự chưng cất hay dùng tinh dầu để trị bệnh; nếu dùng tinh dầu trên da, hãy pha loãng, thử một vùng nhỏ và hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn mang thai, có bệnh nền hoặc dị ứng.
Cách trồng hoàng lan
Gieo hạt
Sau mùa quả, thu quả già lấy hạt hoặc mua hạt giống. Ngâm hạt vài giờ (nhiều hướng dẫn gợi ý 6-8 tiếng) để hạt nhanh nảy mầm, gieo vào đất tơi xốp, đặt chậu nơi thoáng mát, tránh nắng gắt; hạt thường nảy mầm sau khoảng 1-2 tuần.
Giâm cành
Giâm cành được nhiều người trồng ưa chuộng vì cây giữ được đặc tính của cây mẹ và lớn nhanh hơn. Chọn cây mẹ khỏe, cành bánh tẻ, cắt đoạn và cắm vào giá thể tơi xốp ẩm.
Chăm sóc hoàng lan
- Đất: dễ tính, sống được cả đất sét và đất cằn; cần thoát nước tốt vì cây không chịu úng.
- Nước: chịu hạn khá; tưới vừa phải, không để úng.
- Ánh sáng: ưa nắng; đủ sáng cây xanh tốt, nhiều hoa, hoa thơm hơn.
- Phân bón: cây không đòi hỏi nhiều; bón phân hữu cơ hoai hoặc NPK vài tháng một lần.
- Cắt tỉa: cây gỗ lớn, cành giòn dễ gãy; nên tỉa cành thừa thường xuyên, nhất là trước mùa mưa bão.
Lỗi thường gặp
- Rụng lá, thối rễ: úng nước.
- Ít hoa: thiếu nắng.
- Cành gãy khi bão: không tỉa.
Gợi ý đọc thêm
- Hoa mộc lan: tên gọi, nguồn gốc châu Á và châu Mỹ, các loài thường gặp (mộc lan tím.
- Nguyệt quế: hoa trắng thơm, quả đỏ cam, nguồn gốc Nam - Đông Nam Á.
- Hoa ngọc bút: hoa trắng cánh xoắn thơm, nguồn gốc châu Á, phân biệt dành dành, giâm cành.
- Cây đầu lân: nguồn gốc, đặc điểm, cách phân biệt ba loài hay bị nhầm ở chùa chiền.
