Dạ yến thảo (Petunia): ý nghĩa, cách trồng, chăm sóc
Petunia × atkinsiana (tên cũ Petunia × hybrida) · Petunia
LưuDạ yến thảo (Petunia × atkinsiana, tên cũ Petunia × hybrida, họ Cà - Solanaceae) là loài hoa hình phễu nhiều màu, thường trồng chậu treo, giỏ hoa, ban công và rất phổ biến dịp Tết ở Việt Nam. Hầu hết cây trong vườn là các giống lai; chi Petunia có gốc Nam Mỹ. Cây dễ trồng, dễ ra hoa nếu đủ nắng và được tưới đều.
Thông tin nhanh về dạ yến thảo
- Tên khoa học
- Petunia × atkinsiana (tên cũ Petunia × hybrida)
- Tên gọi khác
- dã yên thảo, dạ uyên thảo, petunia
- Tên tiếng Anh
- Petunia
- Họ
- Cà (Solanaceae)
- Nguồn gốc
- Chi Petunia gốc Nam Mỹ; giống trồng là các giống lai
- Loại cây
- Cây thân thảo sống nhiều năm nhưng thường trồng như cây hàng năm; dạng bụi hoặc rủ
- Mùa hoa
- Nở dài ngày khi đủ sáng và được bón phân
- Màu hoa
- Rất đa dạng: trắng, hồng, đỏ, tím, vàng, cam, sọc…
- Ánh sáng
- Cần ít nhất khoảng 5 giờ nắng mỗi ngày
- Tưới nước
- Giữ đất ẩm; chậu treo cần tưới thường xuyên hơn
- Đất trồng
- Tơi xốp, thoát nước, giàu hữu cơ
- Nhân giống
- Gieo hạt; giâm cành
- Độ khó
- Dễ đến trung bình
- Ý nghĩa
- Theo quan niệm dân gian: tình cảm gắn bó, sự đồng hành
- Độc tính
- Không độc với chó, mèo (ASPCA)
Nội dung bài viết
Dạ yến thảo trong trẻo, xuất hiện khắp ngõ phố, nhất là những ngày Tết. Bài này mình gom đặc điểm, ý nghĩa và cách trồng để bạn tham khảo nhé!
Tên gọi và nguồn gốc của dạ yến thảo
Nhiều tài liệu ghi tên khoa học Petunia hybrida. Theo GBIF, đây là đồng danh của Petunia × atkinsiana, tên chấp nhận cho các giống lai. Theo Wikipedia, Petunia là chi khoảng 20 loài có gốc Nam Mỹ, họ Cà (cùng họ với thuốc lá, cà chua, khoai tây), và tên “petunia” bắt nguồn từ chữ pétun nghĩa là “thuốc lá” trong tiếng Tupi-Guarani. Phần lớn giống trồng là các giống lai; cây là loài sống nhiều năm nhưng nhạy sương giá, nên trồng như cây hàng năm ở nhiều nơi.
Đặc điểm của dạ yến thảo
- Dạng cây: thân thảo mềm, dạng bụi hoặc buông rủ; nhiều trang ghi dài khoảng 30-100 cm, mình không kiểm chứng được nên chỉ xem là tham khảo.
- Lá: hình trứng, xanh, có lông mịn.
- Hoa: hình phễu (ống), màu rất đa dạng. Người trồng hay chia thành “dạ yến thảo kép” (hoa lớn, nhiều cánh) và “dạ yến thảo đơn” (cây bụi, hoa một lớp cánh); đây là cách phân nhóm giống trong nghề trồng hoa. Hoa dạng ống được một số loài bướm đêm (như ngài chim ruồi) ưa thích theo Wikipedia.
Dạ yến thảo màu tím nhạt; cây còn có đỏ, hồng, trắng, tím đậm - Ảnh: Anik Sarker, CC BY-SA 4.0, Wikimedia Commons
Ý nghĩa và công dụng
Theo quan niệm dân gian, tặng chậu dạ yến thảo là lời nhắn “bạn luôn ở trong trái tim mình, mình sẽ đồng hành cùng bạn”, và tượng trưng cho tình yêu mềm mại, sinh sôi. Đây là ý nghĩa văn hóa, không phải điều khoa học chứng minh. Hoa dùng để trang trí cửa hàng, đại sảnh, văn phòng, ban công, bàn làm việc.
An toàn với thú cưng
Theo ASPCA, petunia không độc với chó và mèo.
Thông tin chỉ để tham khảo, không thay lời khuyên của bác sĩ thú y.
Cách trồng dạ yến thảo
Gieo hạt
Hạt dạ yến thảo rất nhỏ. Ngâm hạt vài giờ trong nước ấm (nhiều hướng dẫn gợi ý khoảng 3 giờ), rải hạt đều lên mặt khay đất tơi xốp đã làm ẩm rồi phủ một lớp đất rất mỏng, phun sương nhẹ. Để khay nơi thoáng mát và giữ ẩm bằng bình phun sương; hạt thường nảy mầm sau khoảng 5-7 ngày.
Trồng chậu, giỏ treo
Khi cây con cứng cáp, chuyển sang chậu hoặc giỏ treo có lỗ thoát nước, dùng đất tơi xốp, giàu hữu cơ (như đất phù sa trộn phân trùn quế). Vài ngày đầu để chỗ mát cho cây bén rễ, sau đó đưa ra nơi nhiều sáng.
Chăm sóc dạ yến thảo
- Ánh sáng: theo Wikipedia, cần ít nhất khoảng 5 giờ nắng mỗi ngày; chịu nóng khá nhưng không chịu sương giá.
- Nước: giữ đất ẩm; giỏ treo và chậu cần tưới thường xuyên hơn. Tưới nhẹ vào gốc, tránh tưới ướt hoa và tránh úng.
- Phân bón: theo Wikipedia, bón phân hằng tháng hoặc hằng tuần tùy giống giúp cây lớn nhanh và ra hoa nhiều; dùng phân pha loãng đúng hướng dẫn trên bao bì.
- Cắt tỉa: cắt hoa tàn và bấm ngọn để cây ra nhiều nhánh, nhiều hoa.
Lỗi thường gặp
- Cây vươn dài, ít hoa: thiếu nắng.
- Lá vàng, thối gốc: úng nước.
- Hoa mau tàn: nóng quá hoặc thiếu phân, thiếu nước.
Gợi ý đọc thêm
- Hoa sao nhái: nguồn gốc châu Mỹ, đặc điểm cây hàng năm, ý nghĩa, gieo hạt.
- Hoa phong lữ: phân biệt với Geranium, nguồn gốc Nam Phi, ý nghĩa, giâm cành, gieo hạt.
- Dã quỳ: đặc điểm, nguồn gốc Mexico, mùa dã quỳ Đà Lạt, Tây Nguyên, Ba Vì.
- Hoa sam: phân biệt với rau sam, nguồn gốc Nam Mỹ, đặc điểm, ý nghĩa, giâm cành.
