Hoa chuông vàng (Tabebuia aurea): đặc điểm, cách trồng
Tabebuia aurea · Caribbean trumpet tree, silver trumpet tree, tree of gold
LưuHoa chuông vàng (thường được xác định là Tabebuia aurea, họ Chùm ớt - Bignoniaceae) là cây gỗ nhỏ rụng lá vào cuối mùa khô và nở rộ hoa vàng hình chuông trên cành trơ lá, bản địa Nam Mỹ. Ở Việt Nam, cây này được trồng dọc đường, công viên, sân trường vì hoa vàng rực và dễ trồng.
Thông tin nhanh về hoa chuông vàng
- Tên khoa học
- Tabebuia aurea
- Tên gọi khác
- Tabebuia argentea (tên đồng nghĩa), Tabebuia caraiba (tên đồng nghĩa), Handroanthus caraiba
- Tên tiếng Anh
- Caribbean trumpet tree, silver trumpet tree, tree of gold
- Họ
- Chùm ớt / Núc nác (Bignoniaceae)
- Nguồn gốc
- Nam Mỹ: Suriname, Brazil, đông Bolivia, Peru, Paraguay, bắc Argentina
- Loại cây
- Cây gỗ nhỏ rụng lá vào mùa khô, cao tới khoảng 8 m; lá kép chân vịt 5-7 lá chét có vảy bạc
- Mùa hoa
- Cuối mùa khô, hoa nở trên cành đã rụng lá
- Màu hoa
- Vàng tươi, rộng tới khoảng 6,5 cm, thành chuỳ lỏng
- Ánh sáng
- Nắng đầy đủ
- Tưới nước
- Chịu hạn khá, không chịu úng
- Nhân giống
- Hạt, giâm cành
- Độ khó
- Dễ
Nội dung bài viết
Cây có nhiều tên khoa học khác nhau trong các tài liệu tiếng Việt: Tabebuia argentea, Tabebuia caraiba… Bài này giải thích cách chúng liên quan với nhau.
Tên gọi và nguồn gốc
Theo GBIF và Wikipedia, tên được chấp nhận là Tabebuia aurea; Tabebuia argentea và Tabebuia caraiba (cùng Handroanthus caraiba) là tên đồng nghĩa. Cây bản địa Nam Mỹ (Suriname, Brazil, đông Bolivia, Peru, Paraguay, bắc Argentina). Tên tiếng Anh “Caribbean trumpet tree” gây nhầm lẫn vì cây không bản địa vùng Caribe; còn gọi là silver trumpet tree hoặc tree of gold. Vì vậy ghi chuông vàng “có nguồn gốc từ châu Á” như một số tài liệu là chưa đúng.
Chi Tabebuia gồm các cây gỗ (hiếm khi cây bụi lớn) bản địa vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Mỹ, từ Mexico và Caribe đến Argentina. Tên chi lấy từ tiếng Tupi nghĩa là “gỗ kiến” vì nhiều loài có cành rỗng cho kiến ở. Từ 2007, chi được tách thành nhiều chi (như Handroanthus, Roseodendron) nên tên của nhiều loài hoa kèn trong tài liệu cũ đã thay đổi.
Đặc điểm của hoa chuông vàng
- Dáng cây: cây gỗ nhỏ rụng lá vào mùa khô, cao tới khoảng 8 m.
- Lá: lá kép chân vịt với 5-7 lá chét, mỗi lá chét dài 6-18 cm, xanh có vảy bạc ở cả hai mặt.
- Hoa: vàng tươi, rộng tới khoảng 6,5 cm, nhiều hoa thành chuỳ lỏng; nở rộ trên cành trơ lá vào cuối mùa khô.
- Quả: quả nang mảnh dài khoảng 10 cm, chứa hạt có cánh dễ phát tán theo gió.
Hoa chuông vàng hình phễu, cánh nhăn - Ảnh: Krzysztof Ziarnek, Kenraiz, CC BY-SA 4.0, Wikimedia Commons
Ý nghĩa của hoa chuông vàng
Hoa chuông vàng thường được gắn với sự thịnh vượng và may mắn vì màu vàng rực. Đây là quan niệm văn hoá.
Nhân giống
Cây thường nhân giống bằng hạt hoặc giâm cành.
- Gieo hạt: lấy hạt từ quả chín, gieo vào đất tơi xốp ẩm, phủ lớp mỏng và tưới nhẹ. Hạt có cánh nên khi gieo cần che để không bị gió thổi.
- Giâm cành: chọn cành bánh tẻ, cắt đoạn khoảng 8-15 cm, giâm vào giá thể thoáng, giữ ẩm và để nơi râm mát tới khi ra rễ.
Chăm sóc hoa chuông vàng (kinh nghiệm chung)
- Ánh sáng: nhiều nắng giúp cây ra hoa tốt; cành giâm và cây non nên che nắng gắt.
- Nước: chịu hạn khá nhưng không chịu úng; tưới vừa phải và để đất thoát nước tốt.
- Phân bón: bón lót phân hữu cơ hoai mục khi trồng; bón thêm ít khi cây non cần lớn nhanh.
- Cắt tỉa: cắt tỉa cành khô, cành chạm đường dây điện; cây rụng lá một thời gian rồi nở hoa nên đừng lo khi cây trơ cành.
Gợi ý đọc thêm
- Phượng tím: nguồn gốc Nam Mỹ, phân biệt phượng vĩ, đặc điểm, ý nghĩa, nhân giống bằng hạt.
- Cây đầu lân: nguồn gốc, đặc điểm, cách phân biệt ba loài hay bị nhầm ở chùa chiền.
- Cây sa kê: nguồn gốc Thái Bình Dương, đặc điểm, phân biệt quả mít.
- Sen đất: nguồn gốc Đông Nam nước Mỹ, đặc điểm lá hoa quả, ý nghĩa, cách gieo hạt.
