Thủy trúc (Cyperus involucratus): đặc điểm, trồng, chăm sóc
Cyperus involucratus (đồng danh với Cyperus alternifolius theo nhiều nguồn) · Umbrella papyrus, umbrella sedge
LưuThủy trúc (Cyperus involucratus, họ Cói - Cyperaceae) là cây thân thảo sống nhiều năm, mọc thành bụi với những thân thẳng đứng, đỉnh xòe ra các lá hình nan dù. Cây ưa nước, rất dễ trồng, thường được chơi trong chậu đất, chậu nước nông hoặc lọ thủy sinh trên bàn.
Thông tin nhanh về thủy trúc
- Tên khoa học
- Cyperus involucratus (đồng danh với Cyperus alternifolius theo nhiều nguồn)
- Tên gọi khác
- lác dù, trúc ngược, cói dù
- Tên tiếng Anh
- Umbrella papyrus, umbrella sedge
- Họ
- Cói (Cyperaceae)
- Nguồn gốc
- Tây Phi, Madagascar và bán đảo Ả Rập; nay trồng khắp thế giới
- Loại cây
- Cây thân thảo sống nhiều năm, mọc thành bụi; ưa nước, trồng được trong chậu nước nông
- Mùa hoa
- Cụm hoa nhỏ mọc ở đỉnh thân, không sặc sỡ
- Màu hoa
- Thân và lá xanh; cụm hoa màu nâu nhạt
- Ánh sáng
- Nắng đến bán phần; tránh nắng gắt kéo dài
- Tưới nước
- Cần nhiều ẩm, chịu được đứng trong lớp nước nông vài cm
- Đất trồng
- Tơi xốp, giữ ẩm; hoặc trồng thủy sinh
- Nhân giống
- Tách bụi (rễ); cắt ngọn úp xuống ngâm nước
- Độ khó
- Dễ
- Ý nghĩa
- Theo quan niệm dân gian: xua điều xấu, mang may mắn
- Độc tính
- Chưa tìm thấy dữ liệu độc tính của ASPCA cho loài này
Nội dung bài viết
Thủy trúc không cho hoa rực rỡ hay hương ngạt ngào, nhưng được yêu thích nhờ sắc xanh mướt quanh năm, lại rất dễ nhân giống và “dễ chiều”. Bài này mình gom cách chơi, cách trồng và chăm sóc để bạn tham khảo nhé.
Tên gọi và nguồn gốc của thủy trúc
Ngoài “thủy trúc”, cây còn được gọi là lác dù, trúc ngược hay cói dù. Tên khoa học hay gặp trong ngành cây cảnh là Cyperus involucratus; nhiều nguồn tra cứu coi tên này là đồng danh của Cyperus alternifolius, nên bạn sẽ thấy cả hai tên cùng chỉ một loại cây. Tên tiếng Anh là umbrella papyrus hoặc umbrella sedge.
Thủy trúc mọc thành bụi dày ở nơi đất ẩm, ven nước - Ảnh: Krzysztof Ziarnek, Kenraiz, CC BY-SA 4.0, Wikimedia Commons
Theo Wikipedia dẫn nguồn Kew (POWO), cây có nguồn gốc ở Tây Phi, Madagascar và bán đảo Ả Rập, nay được trồng khắp thế giới làm cây cảnh. Cây đã nhận giải Award of Garden Merit của Hội Làm vườn Hoàng gia Anh (RHS).
Đặc điểm của thủy trúc
- Dạng cây: thân thảo mọc thành bụi, thân tròn, thẳng đứng, nhẵn. Các lá dài, hẹp xòe ra từ đỉnh thân như nan dù (vì vậy mới có tên lác dù).
- Chiều cao: trồng chậu trong nhà thường chỉ khoảng 30-100 cm; ngoài vườn, nơi đủ nắng và nước, bụi có thể cao hơn nhiều. Mình không dẫn con số tối đa vì các nguồn khác nhau.
- Rễ: rễ chùm. Khi trồng thủy sinh, bộ rễ trắng nhìn qua lọ thủy tinh rất đẹp.
- Hoa: cụm hoa nhỏ ở đỉnh thân, không sặc sỡ; giá trị của cây nằm ở dáng lá hơn là ở hoa.
Cụm hoa nhỏ màu xanh vàng của thủy trúc - Ảnh: M108t, CC BY 4.0, Wikimedia Commons
Công dụng và ý nghĩa
Thủy trúc nhỏ gọn nên thường trồng ở chậu sứ trên bàn làm việc, góc phòng khách hoặc trang trí hồ nước, tiểu cảnh. Theo quan niệm dân gian, cây có tác dụng xua đuổi điều xấu, mang lại may mắn cho gia chủ; đây là niềm tin văn hóa, không phải kết luận khoa học.
Cách nhân giống thủy trúc
Theo Wikipedia, thủy trúc được nhân giống bằng cách tách rễ (tách bụi) hoặc cắt ngọn rồi úp ngược trong ly nước.
- Tách bụi: từ một bụi lớn, nhẹ nhàng tách cây con kèm rễ rồi đem trồng; tránh làm đứt rễ.
- Cắt ngọn cắm nước: cắt phần ngọn có cụm lá, úp xuống ngâm trong nước nông; sau một thời gian mầm và rễ mới sẽ mọc từ nách lá, sau đó đem trồng.
Cách trồng thủy trúc
Trồng trong đất
Chọn đất tơi xốp, giữ ẩm tốt (có thể trộn xơ dừa, phân hữu cơ hoai). Đặt cây con vào chậu, lấp đất, nén nhẹ để cố định. Cây ưa ẩm nên đất không nên khô kiệt; có thể đặt chậu trong khay nước nông.
Trồng thủy sinh
Rửa sạch rễ rồi cắm vào bình thủy tinh có nước; thêm sỏi để cây đứng vững và đẹp mắt. Nước nên thay định kỳ để không bị đục, hôi.
Chăm sóc thủy trúc
- Ánh sáng: cây sống được từ nắng đến bán phần; tránh nắng gắt kéo dài vì lá dễ cháy.
- Nước: thủy trúc cần nhiều ẩm, theo Wikipedia có thể mọc trong lớp nước nông vài centimet. Vì vậy đừng để chậu khô hẳn như cây chịu hạn.
- Nhiệt độ: cây không chịu lạnh; theo RHS, cần che chắn khi nhiệt độ xuống dưới khoảng 5 °C (chỉ cần lưu ý nếu bạn ở vùng núi rét hoặc để cây ngoài trời mùa đông).
- Phân bón: cây không đòi hỏi nhiều; nếu bón, dùng phân hữu cơ hoai hoặc phân tan chậm, pha loãng.
- Cắt tỉa: cắt bỏ thân lá vàng, khô để bụi gọn và thoáng.
Lỗi thường gặp
- Đầu lá nâu, khô: thường do thiếu ẩm hoặc nắng gắt; tăng nước, dời cây ra chỗ dịu nắng hơn.
- Lá vàng: do thiếu sáng, nước bẩn hoặc rễ thối; thay nước, cắt rễ hỏng.
- Nước thủy sinh đục, hôi: thay nước và rửa sạch rễ, bình.
Gợi ý đọc thêm
- Cỏ đồng tiền: phân biệt với rau má, nguồn gốc châu Mỹ, ý nghĩa, trồng đất và thủy sinh.
- Trầu bà: nguồn gốc, giống lá vàng, ý nghĩa phong thủy, độc tính với trẻ nhỏ và chó mèo.
- Bèo hoa dâu: cộng sinh Anabaena cố định đạm, phân xanh cho lúa, nguy cơ xâm lấn.
- Hoa sen: nguồn gốc châu Á, đặc điểm, ý nghĩa, các bộ phận ăn được.

Nguồn tham khảo
- Cyperus alternifolius L. - GBIF (họ Cyperaceae; Wikipedia coi Cyperus involucratus là đồng danh)
- Cyperus alternifolius (umbrella papyrus) - Wikipedia (nguồn gốc, trồng, nhân giống, ngưỡng lạnh)
- Cyperus involucratus - RHS (Royal Horticultural Society; được trích trong Wikipedia, giải Award of Garden Merit)