Nguyệt quế (Murraya paniculata): đặc điểm, trồng, chăm sóc
Murraya paniculata · Orange jasmine, orange jessamine, mock orange
LưuNguyệt quế (Murraya paniculata, họ Cam - Rutaceae) là cây bụi hoặc cây gỗ nhỏ, lá kép lông chim xanh bóng, hoa trắng ngà thơm, quả mọng nhỏ màu đỏ cam. Cây cùng họ với cam, chanh, bưởi nên hoa trông giống hoa cam, hoa bưởi. Tiếng Anh gọi là orange jasmine hay mock orange. Nguyệt quế được trồng làm cảnh, hàng rào, bonsai.
Thông tin nhanh về nguyệt quế
- Tên khoa học
- Murraya paniculata
- Tên gọi khác
- nguyệt quới, nguyệt quý, nguyệt quất
- Tên tiếng Anh
- Orange jasmine, orange jessamine, mock orange
- Họ
- Cam (Rutaceae)
- Nguồn gốc
- Nam Á, Đông Nam Á, Trung Quốc và Úc; mọc hoang ở nhiều đảo Thái Bình Dương
- Loại cây
- Cây bụi hoặc gỗ nhỏ, lá kép lông chim; cao tới khoảng 7 m, thường ra hoa kết quả khi còn là cây bụi
- Mùa hoa
- Bắc bán cầu: khoảng tháng 4-10 (Wikipedia); thường rộ sau mưa
- Màu hoa
- Trắng hoặc kem, thơm, 5 cánh dài khoảng 13-18 mm
- Ánh sáng
- Ưa nắng, chịu bóng nhẹ
- Tưới nước
- Khá nhiều, đều tay
- Đất trồng
- Chịu nhiều loại đất (kiềm, sét, cát, chua, mùn)
- Nhân giống
- Gieo hạt, ghép mắt, giâm cành, chiết
- Độ khó
- Dễ
- Ý nghĩa
- Theo quan niệm dân gian: danh giá, thanh khiết
- Độc tính
- Chưa có dữ liệu độc tính từ ASPCA cho loài này
Nội dung bài viết
Nguyệt quế nhỏ nhắn, sai hoa, thơm dịu. Bài này mình gom đặc điểm, cách nhân giống và chăm sóc để bạn tham khảo nhé!
Tên gọi và nguồn gốc của nguyệt quế
Cây có tên khoa học Murraya paniculata (L.) Jacq. Theo Wikipedia, loài này bản địa Nam Á, Đông Nam Á, Trung Quốc và Úc, phân bố từ Pakistan qua Ấn Độ, Sri Lanka, nam Trung Quốc, Đài Loan, Philippines đến Malaysia, Indonesia, New Guinea và một phần nước Úc. Cây cũng đã mọc hoang ở nhiều nơi, có nơi trở thành loài xâm lấn (nhất là giống trồng ‘Exotica’ ở Queensland, Úc).
Đừng nhầm với “nguyệt quế” của vòng nguyệt quế: vòng nguyệt quế trao cho người chiến thắng thời cổ đại làm từ lá cây nguyệt quế phương Tây (Laurus nobilis, họ Lauraceae), không phải cây trong bài này. Tên “nguyệt quế” ở Việt Nam dùng chung cho cả hai nên dễ gây nhầm.
Đặc điểm của nguyệt quế
- Dạng cây: theo Wikipedia, cây có thể cao khoảng 7 m nhưng thường ra hoa kết quả ngay khi còn là cây bụi; vỏ nhẵn, nhạt màu. Cây trồng chậu, hàng rào thường thấp hơn nhiều, khoảng 1-2 m khi được cắt tỉa.
- Lá: lá kép lông chim, dài tới khoảng 17 cm, gồm tới 7 lá chét hình trứng đến elip, xanh bóng, nhẵn.
- Hoa: hoa thơm, nhóm thành chùm lỏng, có 5 (đôi khi 4) lá đài nhỏ và 5 cánh màu trắng hoặc kem dài khoảng 13-18 mm. Ở Bắc bán cầu, cây ra hoa khoảng tháng 4-10.
- Quả: quả mọng hình bầu dục, nhẵn, màu đỏ cam, dài khoảng 12-14 mm, chứa hạt phủ lông dày.
Bụi nguyệt quế nở trắng - Ảnh: Vijayanrajapuram, CC BY-SA 4.0, Wikimedia Commons
Người chơi cây cảnh hay chia thành 3 dạng (“lá lớn”, “lá nhỏ”, “thân xoăn”): giống lá nhỏ phổ biến để trồng hàng rào, bonsai; dạng thân xoăn thường được tạo dáng bonsai.
Ý nghĩa của nguyệt quế
Cái tên “nguyệt quế” gợi sự danh giá, vinh quang, và hoa trắng thơm dịu nên theo quan niệm dân gian cây tượng trưng cho sự thanh khiết, cao quý. Đây là niềm tin văn hóa, không phải điều khoa học chứng minh.
Công dụng của nguyệt quế
Nguyệt quế chủ yếu để làm cảnh: trồng chậu, bồn, hàng rào, bonsai; theo Wikipedia, cây được trồng nhờ độ bền, chịu được nhiều loại đất và hợp làm hàng rào lớn. Đừng tự dùng lá hay tinh dầu nguyệt quế làm thuốc.
Thông tin về sức khỏe chỉ để tham khảo, hãy hỏi bác sĩ khi có thắc mắc.
Cách nhân giống nguyệt quế
Cây có thể nhân giống bằng gieo hạt, ghép mắt, giâm cành và chiết cành. Gieo hạt và ghép mắt là hai cách phổ biến theo người trồng.
- Gieo hạt: thu quả chín, lấy hạt, ngâm nước ẩm cho mềm rồi gieo vào đất tơi xốp ẩm. Quả đổi màu từ xanh sang đỏ cam khi chín.
- Ghép mắt: chọn cây mẹ khỏe, cắt mắt ghép, gọt vỏ gốc ghép, đặt mắt ghép khít rồi quấn dây cao su non và bọc nilon giữ ẩm.
Chăm sóc nguyệt quế
- Ánh sáng: ưa nắng, chịu được bóng nhẹ; nắng nhiều thì ra hoa nhiều.
- Nước: nhu cầu nước khá cao, tưới đều (thường vào chiều mát); đừng để úng.
- Đất: chịu nhiều loại đất; trồng chậu cần thoát nước tốt.
- Phân bón: bón định kỳ phân hữu cơ hoai hoặc phân cân đối pha loãng; tăng lân - kali khi chuẩn bị ra hoa.
- Cắt tỉa: tỉa tạo hình, cắt cành khô; cây chịu tỉa tốt.
- Sâu bệnh: sâu vẽ bùa (sâu đục lá) hay gặp trên lá non; cắt bỏ lá bị hại, kiểm tra thường xuyên. Nếu phải dùng thuốc, hãy đọc kỹ hướng dẫn trên bao bì.
Lỗi thường gặp
- Ít hoa: thiếu nắng, thừa đạm.
- Lá cuộn, có đường ngoằn ngoèo: sâu vẽ bùa.
- Cây lan quá mức: theo Wikipedia, cây đã trở thành cỏ dại ở một số nơi; trồng ngoài trời hãy kiểm soát quả, hạt rụng.
Gợi ý đọc thêm
- Hoa nhài: nguồn gốc Bhutan - Ấn Độ, đặc điểm hoa thơm nở đêm, ướp trà, giâm cành.
- Hoa dẻ: nguồn gốc Đông Nam Á, đặc điểm hoa thơm và quả chuỗi, ý nghĩa, cách trồng.
- Hoa ngọc bút: hoa trắng cánh xoắn thơm, nguồn gốc châu Á, phân biệt dành dành, giâm cành.
- Dành dành: hoa đơn, hoa kép, tên gọi, ý nghĩa, cách giâm cành, gieo hạt, đất chua.
